CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN LÀ GÌ

Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Là Gì

Điều 49 Luật Doanh nghiệp quy định:

  • Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.
 

Điều Kiện Để Trở Thành Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên

     Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên là người được Hội đồng thành viên bầu lên trong số các thành viên. Chủ tịch HĐTV là người quản lý công ty theo khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005, do đó phải không thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp quy định Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:

  1.  Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  5. Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  6. Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
  7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Ngoài ra, nếu Chủ tịch HĐTV kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thì phải đảm bảo những tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 57 Luật doanh nghiệp như sau:

 

Quyền Và Nghĩa Vụ Của Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

  1. Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;
  2. Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
  3. Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;
  4. Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
  5. Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;
  6. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá năm năm.

Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó.

Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.