SỔ CỔ ĐÔNG LÀ GÌ

Sổ Cổ Đông Là Gì

Doanh Nghiệp lập sổ đăng ký cổ đông – nếu là Công ty Cổ phần

 

Để lưu danh sách các cổ đông trong công ty cổ phần và lưu lại các lần chuyển nhượng trong công ty cổ phần thì công ty cổ phần bắt buộc phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông. Sổ đăng ký cổ đông là văn bản hoặc tập dữ liệu điện tử hoặc cả 2 loại này để ghi chép và lưu giữ các thông tin liên quan đến cổ đông và các lần chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

Cổ đông sáng lập

       
        Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
    
         Việc lập sổ đăng ký cổ đông đối với công ty cổ phần là bắt buộc và cần thiết vì:

-                     Thứ nhất: Sổ đăng ký cổ đông là căn cứ pháp lý quan trọng xác nhận quyền sở hữu cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần hay nói cách khác nó là căn cứ pháp lý xác định chủ sở hữu của công ty cổ phần gồm những ai;
-                     Thứ hai: Trong Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên thì phải được đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó. Với quy định này, các cổ đông chuyển nhượng từ 5% cổ phần trở lên thì mới phải đăng ký việc thay đổi này với cơ quan đăng ký kinh doanh còn nếu ít hơn thì việc đăng ký thay đổi này là không cần thiết. Vì thế, việc lập sổ đăng ký cổ đông là cần thiết vì nó không chỉ lưu lại quá trình chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông với nhau mà nó còn đặc biệt cần thiết vì là cơ sở pháp lý quan trọng để lưu lại nếu việc chuyển nhượng dưới 5% tổng số cổ phần giữa các cổ đông nếu công ty không làm thông báo việc chuyển nhượng này cho cơ quan đăng ký kinh doanh biết.

         Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay có một thực tế rất nhiều các công ty cổ phần không lập sổ đăng ký cổ đông, các cổ đông thì không biết được quyền lợi của mình mà yêu cầu công ty lập sổ đăng ký cổ đông và bản thân quản lý của các công ty cổ phần cũng không biết đến việc làm quan trọng và cần thiết này để đảm bảo quyền và lợi ích của các cổ đông. Chính vì thế, thực tế đã có nhiều trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần. Công ty không lập sổ đăng ký cổ đông, việc chuyển nhượng cũng không đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh mà các cổ đông chỉ thỏa thuận với nhau và đến khi xảy ra tranh chấp không có cơ sở pháp lý để các cổ đông chứng tỏ minh được sổ cổ phần của mình trong công ty. Vì vậy, việc lập sổ đăng ký cổ đông là bắt buộc và cần thiết đối với mỗi công ty cổ phần dù mô hình hoạt động lớn hay nhỏ.

 

Sổ đăng ký cổ đông – nếu là Công ty Cổ phần (Mẫu sổ cổ đông) (Mẫu chứng nhận góp cổ phần)

Nội dung chủ yếu:

  1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  2. tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
  3. tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
  4. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân;
  5. tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức;
  6. Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần).

Mẫu sổ cổ đông:

TÊN CONG TY

------------

SỐ: 01/2013/SCĐ-…..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------o0o-----     

                                                                                                                                                                                                         Tp.HCM, ngày …tháng …năm 20…

 

SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG

1. Tên Công ty:

Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ELAW

Tên giao dịch: SLAW ENTERPRISE SUPPORT SERVICE CORPORATION

Tên viết tắt: SLAW CORP

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 030000000 0.

Do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày …/…/20…

Địa chỉ trụ sở chính:  ….., Phường …, Quận …, thành phố Hồ Chí Minh

2. Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng Việt Nam).

3. Tổng số cổ phần: 300.000 Cổ phần (Ba trăm nghìn cổ phần)

-         Cổ phần cổ đông sáng lập đã mua: 300.000  Cổ phần (Ba trăm nghìn cổ phần)

-         Cổ phần chào bán: 0 cổ phần.

Loại cổ phần:

-         Cổ phần phổ thông: 300.000   Cổ phần (Ba trăm nghìn  cổ phần)

-         Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần

Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng (Mười nghìn đồng Việt Nam)

 

4. Tên cổ đông, địa chỉ, số lượng cổ phần của từng loại cổ đông:

 

 

STT

 

 

Họ và tên

 

 

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

 

 

Chỗ ở hiện tại

 

Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân

 

 

 

 

Số cổ phần

 

 

Loại cổ phần

 

 

Số GCN Vốn gốp

 

 

 

Ngày cấp

 

1

LÊ VĂN A

135.000

Phổ thông

 

01/GCNGV-

…/…/20…

 

2

NGUYỄN THANH B

150.000

Phổ thông

 

02/GCNGV-

…/…/20…

 

3

NGUYỄN THỊ LAN C

15.000

Phổ thông

 

03/GCNGV-

…/…/20…

 

Sổ cổ đông đã được lập và lưu giữ tại trụ sở Công ty.

 

Đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp

Giám đốc